thông ước
Học thuậtThân thiện
Hai số nguyên dương được gọi là thông ước nếu chúng có cùng một ước số chung lớn hơn 1.
Định nghĩa
- Tính từ (Toán học):
- Có cùng ước số: Dùng để nói về hai hoặc nhiều đại lượng (thường là số) cùng chia hết cho một đại lượng thứ ba cùng loại. Đại lượng thứ ba này được gọi là ước số chung.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Hai số 6 và 9 là thông ước vì cùng chia hết cho 3.
- Trong bài toán này, chúng ta cần tìm các số thông ước với 12.
- Các đa thức được gọi là thông ước nếu chúng có cùng một nhân tử chung.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Tìm ước số chung": Đây là mục tiêu chính khi xác định các số thông ước. Khi hai số là thông ước, ta có thể tìm được ước số chung lớn nhất (ƯCLN) của chúng.
- Việc xác định các cặp số thông ước giúp đơn giản hóa phân số.
- Trong lý thuyết số: Khái niệm "thông ước" là nền tảng để hiểu về tính chia hết, ước chung và bội chung.
Biến thể và từ gần giống
- Ước số chung (Danh từ): Số mà hai hay nhiều số cùng chia hết.
- Số 2 là một ước số chung của 4 và 6.
- Đồng dư (Tính từ - Toán học): Một khái niệm rộng hơn, chỉ hai số có cùng số dư khi chia cho một số khác, có liên quan mật thiết đến khái niệm thông ước.
- Chia hết (Động từ): Tính chất cơ bản để xác định thông ước.
Từ đồng nghĩa
- Có ước chung: Cách diễn đạt khác cho cùng một khái niệm.
- Cùng chia hết cho một số: Cụm từ giải thích rõ nghĩa của "thông ước".
Lưu ý sử dụng
- Từ "thông ước" chủ yếu được sử dụng trong ngữ cảnh toán học và các lĩnh vực khoa học kỹ thuật có liên quan.
- Đây là một thuật ngữ chuyên môn, ít khi xuất hiện trong giao tiếp hàng ngày.
- Cần phân biệt với từ "ước chung" (danh từ) chỉ đối tượng cụ thể (số chia), còn "thông ước" (tính từ) mô tả mối quan hệ giữa các đại lượng.
Hai số nguyên dương được gọi là thông ước nếu chúng có cùng một ước số chung lớn hơn 1.
- (toán) Nói hai đại lượng cùng chia hết cho một đại lượng thứ ba cùng loại.